Ngày 11 tháng 6 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 204/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/08/2026. Nghị định này sẽ thay thế hoàn toàn Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017.
Điểm mới cốt lõi của Nghị định 204/2026/NĐ-CP lần này là việc loại bỏ hình thức phạt cảnh cáo đối với nhiều hành vi vi phạm phổ biến, chuyển thẳng sang hình thức phạt tiền. Đồng thời, khung xử phạt đối với các hành vi như: không tiêm phòng Dại, thả rông chó nuôi, sản xuất/buôn bán thuốc thú y kém chất lượng hoặc chứa chất cấm đều được điều chỉnh tăng mạnh, bổ sung nhiều biện pháp khắc phục hậu quả nghiêm khắc nhằm răn đe và bảo vệ an toàn dịch bệnh cộng đồng.
BẢNG SO SÁNH MỘT SỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỔI MỨC PHẠT GIỮA CÁC NGHỊ ĐỊNH CŨ VÀ NGHỊ ĐỊNH 204/2026/NĐ-CP
(Ghi chú: Mức phạt dưới đây áp dụng đối với Cá nhân. Đối với Tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt của cá nhân ).
1. Nhóm hành vi về phòng bệnh, chống dịch bệnh động vật
| Nội dung hành vi | Quy định cũ (NĐ 90/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi NĐ 04, 07) | Quy định mới (Nghị định 204/2026/NĐ-CP) | Tính chất điều chỉnh |
| Không chấp hành lấy mẫu kiểm tra, xét nghiệm dịch bệnh theo yêu cầu. | Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000đ – 300.000đ. | Phạt tiền từ 200.000đ – 300.000đ. | Siết chặt: Loại bỏ hình thức phạt cảnh cáo, chuyển thẳng sang phạt tiền. |
| Vứt xác động vật mắc bệnh, chết ra môi trường. | Phạt tiền từ 5.000.000đ – 6.000.000đ đối với “gia súc, gia cầm”. | Phạt tiền từ 5.000.000đ – 6.000.000đ đối với tất cả các loại động vật. | Mở rộng đối tượng: Không phân biệt gia súc gia cầm, bất cứ động vật nào vứt xác ra môi trường đều bị xử phạt ở khung này. |
2. Nhóm hành vi về kiểm soát giết mổ và vệ sinh thú y
| Nội dung hành vi | Quy định cũ (NĐ 90/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi NĐ 04, 07) | Quy định mới (Nghị định 204/2026/NĐ-CP) | Tính chất điều chỉnh |
| Giết mổ, mua bán động vật mắc bệnh, chết hoặc mang mầm bệnh cấm công bố dịch. | Phạt tiền từ 6.000.000đ – 8.000.000đ. | Phạt tiền từ 6.000.000đ – 8.000.000đ. buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp | Bổ sung biện pháp khắc phục hậu quả |
3. Nhóm hành vi về kinh doanh và sản xuất thuốc thú y
| Nội dung hành vi | Quy định cũ (NĐ 90/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi NĐ 04, 07) | Quy định mới (Nghị định 204/2026/NĐ-CP) | Tính chất điều chỉnh |
| Sản xuất thuốc thú y không đạt chuẩn chất lượng (hàm lượng, cảm quan, lý hóa). | Phạt từ 70% – 80% trị giá lô hàng nhưng tối đa không quá 50.000.000đ. | Phạt từ 70% – 80% trị giá lô hàng nhưng tối đa không quá 100.000.000đ. | Tăng trần phạt tiền: Tăng gấp đôi mức phạt tối đa đối với cá nhân sản xuất hàng kém chất lượng. |
| Vi phạm về thủ tục trong sản xuất thuốc thú y (Không có hồ sơ sản xuất, không lưu giữ hồ sơ SX thuốc, NL thuốc thú y chứa chất ma túy, tiền chất, hủy hồ sơ không theo quy định, không báo cáo). | Phạt tiền từ 5.000.000đ – 6.000.000đ | Phạt tiền từ 10.000.000đ – 12.000.000đ. | Tăng gấp đôi mức phạt tiền. |
CÁC ĐIỂM SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUAN TRỌNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 204/2026/NĐ-CP
– Loại bỏ hầu hết hình thức “Phạt cảnh cáo”: Chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức phạt tiền ngay từ lần đầu phát hiện vi phạm đối với các hành vi liên quan trực tiếp đến nguy cơ bùng phát dịch bệnh (như không tiêm phòng, không chấp hành lấy mẫu).
– Thay đổi lớn trong Biện pháp khắc phục hậu quả: Thay vì chỉ áp dụng tịch thu hoặc buộc kiểm tra lại như trước , Nghị định mới tập trung đánh mạnh vào kinh tế bằng biện pháp: “Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm” đối với hầu hết các hành vi sản xuất, giết mổ, buôn bán động vật bệnh hoặc thuốc thú y giả, lậu, chứa chất cấm.
